MiKey

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thứ cần biết để gõ nhanh với MiKey, và những trường hợp đặc biệt.

Bảng Telex

Gõ dấu sau chữ cái, ở đâu trong từ cũng được: truowfng, truongwf và truwowngf đều ra trường. Bấm phím dấu hai lần để bỏ dấu và giữ chữ cái: vaff ra vaf.

Dấu mũ, móc, trăng và đ
Phím gõMiKey
aaâ
awă
eeê
ooô
owơ
uwư
wư
ddđ
Dấu thanh
Phím gõa +
sásắc
fàhuyền
rảhỏi
xãngã
jạnặng
za×
Ví dụ
Phím gõMiKey
tooi ddi hocjtôi đi học
truwowngf / truowfngtrường
Vieetj NamViệt Nam
khoer khoongkhoẻ không
caamfcầm
nguyeenxnguyễn

Kiểu bỏ dấu

Mặc định MiKey bỏ dấu kiểu mới: hoà, thuý, khoẻ. Muốn kiểu cũ (hòa, thúy, khỏe) thì tắt "Bỏ dấu kiểu mới" trong menu bàn phím trên Mac.

Chuyển ngôn ngữ

  • ⌥+Z trên Mac, Alt+Z trên Windows: Tiếng Việt ↔ English/Deutsch. Trên Mac, một nhãn nhỏ VI hoặc EN hiện ở con trỏ.
  • Trên Mac cũng chọn được trong menu bàn phím: Tiếng Việt (Telex) hoặc English / Deutsch.
  • Sau khi bạn tự chuyển, MiKey tạm không tự chuyển trong 5 giây, để không đổi lại ngay điều bạn vừa chọn.

MiKey nhận ra tiếng Anh và tiếng Đức thế nào

  1. MiKey chỉ quyết định khi một từ kết thúc: bấm cách, dấu câu (, . ; : ? ! ) ") hoặc Enter.
  2. Ở chế độ tiếng Việt: nếu các phím bạn gõ là một từ tiếng Anh hay tiếng Đức có thật, và cách đọc tiếng Việt hiếm hoặc không có, từ trở lại đúng các phím và MiKey chuyển sang Anh/Đức. text → text, wir → wir.
  3. Ở chế độ Anh/Đức: nếu bạn gõ một từ rõ ràng là tiếng Việt, MiKey đổi nó và chuyển về tiếng Việt. treen → trên, ddi hocj → đi học.
  4. Khi một từ có hai cách đọc (car / cả, too / tô), MiKey xem từ đứng trước nó và dùng cách đọc phổ biến hơn trong văn bản thật.
  5. Từ tiếng Việt thường gặp không bao giờ bị đổi sang tiếng Anh hay tiếng Đức.

Phím ä ö ü và dead key

Khi bạn gõ ä ö ü ß é è à ç hoặc một dead key (´ ` ^ ¨), MiKey trả từ đang gõ về đúng các phím rồi tắt Telex đến hết từ đó. Vì vậy über, fährt, Grüße, Café, Zürich luôn đúng, kể cả giữa một câu tiếng Việt: đi học ở Zürich.

Nhận biết tiếng Đức

Bật sẵn. MiKey biết khoảng 30.000 từ tiếng Đức, kể cả cách viết không umlaut (fuer, schoen) và kiểu Thụy Sĩ với ss (Strasse). Trên Mac, tắt trong menu bàn phím: Nhận biết tiếng Đức.

Sửa sai bằng Backspace

Ngay sau khi MiKey tự đổi một từ, bấm Backspace một lần: từ trở lại đúng như bạn gõ và ngôn ngữ trở lại như trước. Gõ tiếp vào từ đó thì MiKey xem lại cả từ.

Mẹo

  • Viết tắt, tên viết hoa: từ có từ hai chữ hoa trở lên được giữ nguyên (NAS, HDD, USA, GoPro). Gõ cả câu bằng Caps Lock vẫn ra tiếng Việt: TOOI DDI HOCJ → TÔI ĐI HỌC.
  • Code, file, đường dẫn: từ đứng sau . _ - / được giữ nguyên: file.txt, my_var, git push.
  • Số: 5trawm → 5trăm, 100k và md5sum giữ nguyên.
  • Từ có hai cách đọc: gõ chữ hoa để giữ nguyên (GIF, HDD), hoặc tự chuyển bằng ⌥Z/Alt+Z trước khi gõ.

Những trường hợp cố ý giữ tiếng Việt

Một vài từ vừa là tiếng Việt thường gặp vừa là tiếng Anh/Đức. MiKey ưu tiên tiếng Việt, vì đổi nhầm một từ tiếng Việt phiền hơn:

Những trường hợp cố ý giữ tiếng Việt
Phím gõMiKey
gifgì
hddhđ (hợp đồng)
rarrả (rôm rả)
ist (đầu câu)ít

Sau một từ tiếng Đức, ist vẫn là ist: das ist gut. Thấy từ nào sai thường xuyên? Báo trên GitHub.